Quy định thời giờ làm việc là gì?

14:24 12/03/2020

Quy định thời giờ làm việc là gì? Bộ luật lao động 2012 quy định chi tiết về thời giờ làm việc cụ thể như sau: Thời giờ làm việc tiêu chuẩn: là số giờ mà vượt quá sẽ được trả công theo mức làm thêm giờ. Pháp luật Việt Nam quy định : Thời giờ làm việc không quá 8h/ ngày hoặc 48h trên tuần. Với đối tượng, đơn vị ( cán bộ, công chức, đơn vị sự nghiệp hành chính, tổ chức chính trị- xã hội – QĐ 188/1999/ QĐ – TTg) thời giờ làm việc là 40h/5 ngày.

Quy định thời giờ làm việc  là gì?

Bộ luật lao động 2012 quy định chi tiết về thời giờ làm việc cụ thể như sau:

Thời giờ làm việc tiêu chuẩn: là số giờ mà vượt quá sẽ được trả công theo mức làm thêm giờ.  Pháp luật Việt Nam quy định : Thời giờ làm việc không quá 8h/ ngày hoặc 48h trên tuần. Với đối tượng, đơn vị ( cán bộ, công chức, đơn vị sự nghiệp hành chính, tổ chức chính trị- xã hội – QĐ 188/1999/ QĐ – TTg) thời giờ làm việc là 40h/5 ngày.

-    Thời giờ làm việc bình thường áp dụng cho các công việc bình thường không có tính chất đặc biệt 

- Thời giờ làm việc rút ngắn thường được áp dụng cho các công việc hoặc Người lao động có tính chất đặc biệt:  Thời giờ làm việc được rút ngắn từ 1-2h đối với những người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Phụ nữ có thai từ tháng thứ 7 được nghỉ 1h/ ngày, trong thời gian hành kinh được nghỉ 30’/ ngày. Thời gian nuôi con dưới 12 tháng đc nghỉ mỗi ngày 60’ trong thời gian làm việc. Thời giờ làm việc của lao động chưa thành niên và người tàn tật không được quá 7h/ ngày và 42h/ tuần. Năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu lao động được rút ngắn thời giờ làm việc hàng ngày, áp dụng chế độ làm việc không trọn ngày, không trọn tuần theo quy định của Chính phủ.

- Thời giờ làm việc có hưởng lương bao gồm các loại thời giờ sau:

+ Thời giờ nghỉ giữa ca làm việc

+ Thời giờ nghỉ giải lao theo tính chất công việc

+ Thời giờ nghỉ cần thiết trong quá trình lao động

+ Thời giờ nghỉ của phụ nữ đang nuôi con nhỏ và hành kinh.

+ Thời giờ ngừng việc không phải do lỗi của NLĐ

+ thời giờ học tập, huấn luyện về an toàn, vệ sinh LĐ

+ Thời giờ hội họp, học tập do yêu cầu của NSDLĐ hoặc NSD cho phép

3.1.2 Thời giờ làm việc không có tiêu chuẩn: là thời giờ do tính chất công việc mà không thể xác định được số giờ làm việc cụ thể. Thời giờ làm việc này được áp dụng cho 1 số đối tượng sau:

- Những NLĐ do tính chất phục vụ phải thường xuyên ăn, ở, và làm việc trong phạm vi cơ quan xí nghiệp,

- Những công nhân cán bộ do tính chất công việc phụ trách mà phải thường xuyên đi sớm về muộn hơn NLĐ khác hoặc những lao động được tự ý bố trí thời gian làm việc.

- NLĐ do điều kiện khách quan không thể xác định trước thời gian làm việc như lãnh đạo, cán bộ ngoại giao

 >>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Hà Nội

Thời giờ làm thêm là thời giờ làm việc ngoài phạm vi thời giờ tiêu chuẩn, được hưởng thêm lương và chỉ áp dụng đối với đối tượng làm việc theo chế độ chuẩn. Số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc quy định trong 1 ngày, không được làm việc quá 12h/ ngày trong tuần, không quá 200h trong năm, trường hợp đặc biệt không quá 300h / năm. Tổng số giờ làm thêm trong 1 tuần không quá 16h, tổng trong 4 ngày liên tục không quá 14h, với những lao động công việc nặng nhọc thì 1 tuần không quá 12h, 4 ngày không quá 10h. trong trường hợp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh trong phạm vi đơn vị Pháp luật cho phép huy động làm thêm quá 4h/ ngày với sự đồng ý của NLĐ. Số giờ làm thêm này không tính vào số giờ làm thêm trong năm

- Đơn vị có thể tổ chức cho NLĐ làm thêm đến 200h/ năm trong các trường hợp như xử lí sự cố sản xuất, giải quyết công việc cấp bách ko thể trì hoãn, xử lí mặt hàng tươi sống, công trình, sản phẩm ko thể bỏ đòi hỏi lao động có trình độ mà thị trường không kịp cung ứng. Khi tổ chức làm thêm phải thỏa thuận với từng NLĐ và phải đảm bảo số giờ làm thêm trong ngày, tuần,..và đảm bảo chế độ lương. Được phép huy động làm thêm đến 300h/ năm đối với các Doanh nghiệp sản xuất gia công hàng xuất khẩu: dệt may, da, giầy, chế biến thủy sản trong các Trường hợp giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn hoặc yêu cầu cấp thiết không thể trì hoãn, yếu tố khác quan không dự liệu trước mà làm đến 200h vẫn không giải quyết được. Các đơn vị này phải thỏa thuận với BCH công đoàn cơ sở về phương án làm thêm. Các đơn vị khác có nhu cầu làm đến 300h phải gửi văn bản xin phép và được sự đồng ý của các bộ, ngành, hoặc UBND tỉnh.

- Không được phép huy động làm thêm giờ với phụ nữ có thai trên 7 tháng hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng, NLĐ đã suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, NLĐ chưa thành niên thì chỉ được phép huy động trong 1 số ngành nghề công việc nhất định do Bộ Lao động quy định

- Khi làm thêm giờ NLĐ được hưởng lương và các chế độ khác, Nếu NLĐ làm thêm trên 2h/ ngày được nghỉ 30’ trước khi làm thêm và được tính vào thời giờ làm thêm, hàng tuần phải được nghỉ ít nhất 1 ngày (24h) nếu không thì đảm bảo nghỉ đủ ngày/ tháng, nếu nghỉ và các ngày nghỉ có hưởng lương thì phải được bố trí nghỉ bù.

 

Thời giờ làm việc ban đêm: Từ 22-6h đối với Thừa Thiên Huế đổ ra. 21 đến 5 với Quảng Nam Đà Nẵng trở vào. NLĐ làm việc ban đêm thì được trả thêm ít nhất 30% lương và được nghỉ giữa ca ít nhất 45’ ( ngày là 30’) Ở Việt Nam đối tượng bị cấm hoặc hạn chế huy động làm thêm giờ cũng chính là đối tượng bị cấm hạn chế làm đêm.

 

Thời giờ làm việc linh hoạt: là sự co dãn, mềm dẻo về độ dài thời gian và thời điểm làm việc của NLĐ. Ví dụ NLĐ có quyền lựa chọn từ 6h đến 9h bắt đầu làm việc, 15h đến 18h là thời gian kết thúc làm việc. Ở Việt Nam, Bộ Luật Lao động 2012 cũng quy định tạo điều kiện vận dụng thời gian linh hoạt đối với NLĐ làm việc theo hợp đồng không trọn ngày, không trọn tuần, làm khoán. Khuyến khích NSD tạo điều kiện để lao động nữ có việc làm thường xuyên áp dụng rộng rãi chế độ làm việc không trọn ngày, trọn tuần, giao việc tại nhà, áp dụng chế độ làm việc không trọn ngày, trọn tuần với NLĐ trước tuổi nghỉ hưu.

>>>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty